Chỉ đạo-Điều hành 12/09/2012

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2012-2013

Thực hiện Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ GD&ĐT, căn cứ Hướng dẫn số 5358/BGDĐT-GDTrH ngày 12/8/2012 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013; căn cứ Quyết định số 912/QĐ- UBND ngày 16/7/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2012-2013.

Sở GD&ĐT hướng dẫn việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013 với các nội dung, nhiệm vụ như sau:

A. Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2012- 2013

1. Tiếp tục triển khai sáng tạo, có hiệu quả cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.

2. Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục; tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.

Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

3. Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục trung học.

4. Phối hợp triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS và THPT thông qua các hoạt động tập huấn, sinh hoạt chuyên môn, thanh tra giáo viên.

5. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020, tạo sự chuyển biến rõ nét trong việc thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tạo nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài.

B. Những nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện

I. Tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua

Bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của cấp học và điều kiện từng địa phương, từng cơ sở trường học với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".

Cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo".

Cuộc vận động "Hai không".

Phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

Tổ chức tốt, sinh động, phong phú, có chiều sâu các hoạt động sinh hoạt tập thể, sinh hoạt chủ điểm và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với đặc điểm tâm lí, lứa tuổi xây dựng nhân cách và kĩ năng sống đối với học sinh.

Xây dựng tốt các mối quan hệ giữa Thày với Thày, Trò với Trò và Thày với Trò (nhất là mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm và học sinh) thân thiện, thẳng thắn, chân thành, công bằng, trách nhiệm và xây dựng.

II. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học

1. Tổ chức thực hiện tốt về chương trình và kế hoạch dạy học

1.1. Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tích cực chuẩn bị cho việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015.

Tiếp tục giao quyền chủ động cho các nhà trường trong việc xây dựng phân phối chương trình chi tiết, thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện, đối tượng cụ thể của từng nhà trường; đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thời gian kết thúc học kì và năm học, phù hợp đối tượng, đủ và tăng thời gian cho ôn tập, rèn kĩ năng, thực hành, bồi dưỡng nâng cao, tạo chuyển biến về chất lượng thông qua việc thực hiện kế hoạch dạy học.

Căn cứ khung phân phối chương trình theo cụm tiết do sở ban hành từ năm học 2011- 2012, các nhà trường rà soát sau một năm thực hiện tiếp tục xây dựng phân phối chương trình chi tiết: Giáo viên dạy đề xuất, tổ trưởng chuyên môn thẩm định, hiệu trưởng phê duyệt.

1.2. Tăng cường tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày:

Căn cứ thực tế tình hình cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên các nhà trường thực hiện việc dạy trên 6 buổi / tuần cho hợp lí, tất cả các trường DTNT tổ chức tốt việc dạy 2 buổi / ngày. Tập trung vào việc phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh khá giỏi và tổ chức các hoạt động giáo dục khác.

1.3. Tiếp tục thực hiện phân loại đối tượng để dạy học phân hoá.

1.4. Củng cố xây dựng hệ thống các trường THCS, THPT trọng điểm chất lượng cao ở các địa phương.

1.5. Thực hiện tốt việc dạy học tự chọn:

Môn học tự chọn nâng cao của ban Cơ bản có thể sử dụng sách giáo khoa nâng cao hoặc sử dụng sách giáo khoa biên soạn theo chương trình chuẩn kết hợp với chủ đề tự chọn nâng cao của môn học. Dạy học chủ đề tự chọn bám sát để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, không bổ sung kiến thức nâng cao.

2. Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục

Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học triệt để hơn, sâu rộng hơn đến từng cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận của Bộ trưởng Bộ GDĐT “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. Mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học. Mỗi tỉnh có một chương trình đổi mới phương pháp dạy học”.

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng, dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức hội thảo từ cấp trường, cụm trường, phòng, sở; tổ chức dự giờ, hội thi giáo viên giỏi các cấp. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn, tăng cường theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy...Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến. Củng cố và phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ, mạng lưới giáo viên cốt cán bộ môn trong kiểm tra, triển khai, hướng dẫn các nhiệm vụ về chuyên môn nhất là tập trung về đổi mới phương pháp. Đổi mới việc soạn giáo án với mục tiêu ngắn, gọn là thiết kế của bài giảng tránh hình thức, sao chép, soạn bài cho có và chỉ nhằm phục vụ cho kiểm tra.

2.2. Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, THPT. Giáo viên cần căn cứ vào hướng dẫn thực hiện chương trình và điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, chủ động thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; khắc phục lối dạy học thuần tuý đọc - chép; chú trọng tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm hợp lý; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. Thực hiện hiệu quả các khâu của mỗi tiết dạy- học: Biết- Hiểu- Nhớ- Vận dụng.

2.3. Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; chú trọng liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội tự làm và sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên, Ngày hội công nghệ thông tin, ngày hội sử dụng ngoại ngữ… nhằm khuyến khích giáo viên và học sinh tăng cường sử dụng hợp lý, khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn.

2.4. Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh.

2.5. Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo, hỗ trợ giải pháp nhằm nâng chất lượng đối với hệ thống các trường THPT ngoài công lập.

3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá

3.1. Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS, học sinh THPT do Bộ GDĐT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

Thực hiện đánh giá bằng nhận xét (không đánh giá bằng cho điểm) đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc (THCS), Thể dục (THCS, THPT). Đối với môn Giáo dục công dân, cần kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng với việc theo dõi sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh.

Đối với các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và những kiến thức đã được học, hạn chế học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học.

Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng; hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

Căn cứ vào hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ban hành theo Công văn số 8773/BGDĐT - GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT tiếp tục tổ chức hướng dẫn cho giáo viên thực hiện; tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kĩ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; tích cực chỉ đạo thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng đảm bảo mức độ nhận biết, tăng cường mức độ thông hiểu và vận dụng. Với các bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm, thi tốt nghiệp THPT dành tối thiểu 50% thời gian làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dụng.

Tiếp tục thực hiện xây dựng thư viện câu hỏi (Nguồn học liệu mở) bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của Sở GDĐT, Phòng GDĐT và các trường học để giáo viên và học sinh có thể tham khảo.

3.2. Tăng cường quản lý công tác đổi mới kiểm tra đánh giá:

Chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác kiểm tra, xét tốt nghiệp, lên lớp, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá. Thực hiện các biện pháp phù hợp như: chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; duy trì tốt sĩ số học sinh .

Triển khai thi nói đối với bộ môn ngoại ngữ, thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kì thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12.

Đối với công tác tư vấn, hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Giáo viên tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt.

Về Hoạt động giáo dục nghề phổ thông: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 và Công văn số 10945/BGDĐT-GDTrH ngày 27/11/2008 của Bộ GDĐT. Lựa chọn các nghề phổ thông phù hợp với thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất và sinh hoạt tại địa phương. Tăng cường quản lý nhằm nâng cao chất lượng việc tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông đối với các trường THCS, THPT.

Việc thực hiện các nội dung giáo dục địa phương: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008. Tăng cường thực hiện tích hợp một số nội dung môn học và các hoạt động giáo dục; tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục phòng chống tham nhũng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên trong một số môn học.

III. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; xây dựng trường chuẩn quốc gia

1. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học

Tăng cường cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá từng bước hiện đại hoá. Quản lí, khai thác, sử dụng tích cực, hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị đồ dùng hiện có, Xây dựng cảnh quan môi trường trường học Sạch- Đẹp- Xanh, để học sinh mỗi ngày đến trường là một ngày vui.

2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Thực hiện đạt kế hoạch về số lượng trường chuẩn nhất là khối các trường THPT. Tập trung nâng cao chất lượng các trường đạt chuẩn nhất là các trường THCS với mục đích chuẩn về điều kiện để chuẩn về chất lượng. Coi trọng việc củng cố sau chuẩn, tổ chức tốt, đúng thời hạn việc công nhận lại các trường chuẩn.

3. Triển khai Đề án phát triển trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020 ban hành theo Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ

IV. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học

1. Công tác kế hoạch

Chú trọng các khâu từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức, kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch, tránh hình thức. Kế hoạch có tính phát triển, khả thi. Rõ ràng các câu trả lời cho hệ thống các câu hỏi của kế hoạch trong từng tuần, từng tháng, từng học kì và cả năm học.

Làm gì (Nội dung công việc)?

Làm đến đâu (Mục tiêu cần đạt)?

Làm như thế nào (Biện pháp thực hiện)?

Ai làm (Người thực hiện)?

Tại sao (Kết quả và đánh giá)?

(Năm học 2011-2012 sở đã ban hành mẫu kế hoạch đối với giáo viên, tổ trưởng chuyên môn, hiệu trưởng THCS và THPT các nhà trường căn cứ , điều chỉnh để thực hiện cho phù hợp, thống nhất)

2. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh , tự kiểm tra, đánh giá đồng thời tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường, tổ chức, đoàn thể trước những nhiệm vụ được phân công

Tiếp tục thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện “3 công khai” để người học và xã hội giám sát, đánh giá: (1) công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, (2) công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài chính.

Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; tăng cường quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD& ĐT

3. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, dân chủ trường học, phối hợp nhà trường- gia đình- xã hội, phối hợp phát huy sức mạnh cộng đồng trách nhiệm các tổ chức đoàn thể thực hiện các nội dung, mục tiêu năm học. Huy động tốt các nguồn lực

4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và bố trí hợp lí hiệu quả đội ngũ hiện có

Bố trí, phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp lí, phát huy cao khả năng, năng lực của mỗi cán bộ giáo viên đảm bảo tính công bằng, dân chủ hiệu quả.

Phối hợp triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS và THPT mới; nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ GDĐT; xây dựng kế hoạch và lộ trình bồi dưỡng ở mỗi cấp quản lý và mỗi trường học để cán bộ quản lý, giáo viên trung học phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao. Rà soát, bồi dưỡng, đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ theo yêu cầu của Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà trường.

Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GDĐT về Quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi và giáo viên chủ nhiệm giỏi (có hướng dẫn riêng) tổ chức thành nhiều đợt trong chu kì gắn với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, giảng dạy và công tác chủ nhiệm lớp cho nhiều giáo viên thông qua tổ chức hội thi.

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 25/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, tham mưu với các cấp lãnh đạo để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý giáo dục hiệu quả. Tham mưu về bố trí biên chế của trường phổ thông công lập; các trường cần chủ động bố trí sắp xếp đội ngũ để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học. Kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh các hạn chế để có đủ đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng theo yêu cầu dạy học các môn trong các trường ngoài công lập.

6. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục

Huy động 100% trẻ trong độ tuổi và học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp1 và lớp 6, làm tốt công tác duy trì sĩ số, chú trọng phụ đạo học sinh yếu, kém duy trì tỉ lệ lên lớp trên 98% và tốt nghiệp THCS trên 96%. Chú trọng giáo dục trẻ khuyết tật. Theo dõi cập nhật thường xuyên công tác phổ cập. Rà soát và có kế hoạch chỉ đạo thực hiện PCGDTHPT ở các địa phương có điều kiện.

7. Coi trọng công tác đánh giá thi đua, khen thưởng

Đánh giá thi đua đảm bảo công bằng, công khai, động viên . Trong đánh giá thi đua căn cứ vào kết quả các hoạt động giáo dục gắn với sự tiến bộ của mỗi cá nhân, đơn có tính đến phân vùng, hạng, cụm thi đua. Tích cực huy động các nguồn lực cho công tác thi đua, khen thưởng.

V. Biên chế năm học và lịch tổ chức các hoạt động, kỳ thi, kiểm tra cấp THCS và THPT

Cả năm: 37 tuần thực học, trong đó:

+ Học kỳ I: Từ 20/08/2012 đến 29/12/2012 (gồm 19 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ kết thúc học kỳ I vào ngày 31/12/2012).

+ Học kỳ II: Từ 02/01/2013 đến 18/5/2013 (gồm 18 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ Tết Nguyên đán 10 ngày). Riêng đối với lớp 12, thời gian còn lại trong tháng 5/2013 dành cho việc ôn thi tốt nghiệp.

Các kỳ thi, kiểm tra

+ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh từ tháng 9/2012 đến tháng 3/2013 (Có hướng dẫn riêng).

+ Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp cơ sở tháng 6/ 2013 cấp tỉnh tháng 8/2013 (Có hướng dẫn riêng).

+ Hội thi “Giai điệu tuổi hồng” cấp tỉnh: tháng 3/2013(Có hướng dẫn riêng).

+ Thi HSG quốc gia: 10, 11/01/2013 ( Khảo thí).

+ Thi HSG cấp tỉnh: Trước 10/4/2013( Khảo thí).

+ Xét công nhận tốt nghiệp THCS: Xong trước 15/6/2013( Khảo thí).

+ Thi Tốt nghiệp THPT: 02,03,04/6/2013( Khảo thí).

+ Thi tuyển sinh vào lớp 10: Tháng 7/2013( Khảo thí).

+ Các cuộc thi giải Toán, tiếng Anh qua mạng, Casio: Theo lịch của Bộ.

+ Thi, kiểm tra cuối học kì và cuối năm (Có hướng dẫn riêng).

+ Thi thử đối với HS lớp 12 để chuẩn bị thi tốt nghiệp THPT: Tháng3/2013.

VI. Chế độ thông tin báo cáo

+ Các báo cáo gửi về Sở thực hiện gửi theo đường thư điện tử (Trừ các trường hợp có yêu cầu gửi bản chính).

+ Báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2012-2013 trước ngày 10/01/2013.

+ Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 trước ngày 27/5/2013.

+ Báo cáo tháng trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo thống kê có hướng dẫn riêng.

Trên đây là những nội dung, nhiệm vụ chính của năm học 2012-2013, việc đánh giá thi đua và thực hiện nhiệm vụ năm học đối với các đơn vị sẽ căn cứ vào kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ nêu trong hướng dẫn này. Hiệu trưởng các trường THPT, cấp 2-3, trưởng phòng giáo dục các huyện, thành phố căn cứ hướng dẫn và tình hình thực tế xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức triển khai tốt các nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013.

Nguồn: Hướng dẫn 954/HD-SGDĐT ngày 24/8/2012
Sở GD&ĐT Bắc Giang

Tin khác: